Thứ Bảy, 5 tháng 10, 2013

UnHackMe 5.99

UnHackMe - First BootWatch AntiRootkit! là công cụ hữu ích dành cho hệ thống máy tính của bạn. UnHackMe được thiết kế giúp phát hiện và loại bỏ các Rootkit (là một biến thể mới của Trojan). Một Rootkit là chương trình mà Hacker sử dụng để che đậy việc xâm nhập máy tính và chiếm quyền quản trị cao cấp của máy tính cục bộ hoặc mạng máy tính.


Hacker cài đặt rootkit vào máy tính sử dụng một hành động của người dùng hoặc bằng cách khai thác một lỗ hổng được biết hay phá mật khẩu. Chương trình rootkit cài đặt backdoor cung cấp cho hacker kiểm soát toàn bộ máy tính. Nó ẩn file, các khóa registry, các tiến trình, và kết nối mạng của bạn. Các chương trình phòng chóng virus của bạn không thể phát hiện các chương trình như vậy bởi vì họ sử dụng nén và mã hóa các file của mình.
Tính năng của UnHackMe5.99:
  • Kiểm tra toàn bộ hệ thống
  • Phát hiện và xóa các rootkit
  • Tránh sự truy cập bất hợp pháp từ Hacker
  • Dễ dàng cập nhật
  • Giao diện đẹp, dễ sử dụng
  • Kích thướt nhỏ
  • Tương thích với nhiều chương trình Antivirus
  • Sử dụng nhiều hệ điều hành Windows:NT4/2000/XP/2003/Vista/Seven
Thông tin sản phẩm:
  • Công ty viết phần mềm:Greatis Software
  • Giá bán:$19.95
  • Kích thướt:14 MB
Cách sử dụng crack:
  1. Trước khi cài đặt, ngắt kết nối mạng
  2. Cài đặt xong, đừng chạy phần mềm ngay, mà copy nội dung trong thư mục crack vào thư mục cài đặt chương trình

Thứ Sáu, 20 tháng 9, 2013

Phương pháp tính subnet nhanh nhất

Một địa chỉ IP v.4 có 32 bit, tách thành 2 phần: Network ID và Host ID
  • Network ID: dãy bit dùng “định danh” cho mạng IP (như địa chỉ của 1 con hẻm / ngõ).
  • Host ID: dãy bit dùng “định danh” cho 1 host trong mạng đó (như số nhà trong hẻm)
Trong một Network có n địa chỉ IP (từ 0 đến n-1):
  • Địa chỉ IP đầu tiên được dùng làm “định danh” cho mạng đó.
  • Địa chỉ IP cuối cùng được dùng làm địa chỉ broadcast cho toàn mạng đó.
Như vậy: Một mạng có n địa chỉ IP thì chỉ có n-2 địa chỉ IP được dùng gán cho hosts 


Bảng tra subnet được chia ra từ mạng class C:
STT

Số bit Net.ID
Subnet Mask
Số lượng mạng
Số lượng địa chỉ IP trong mạng
0
Class C
24
255.255.255.0
20  = 1 mạng
256
1
Class C + 1
25
255.255.255.128
21  = 2 mạng
128
2
Class C + 2
26
255.255.255.192
22  = 4 mạng
64
3
Class C + 3
27
255.255.255.224
23  = 8 mạng
32
4
Class C + 4
28
255.255.255.240
24  = 16 mạng
16
5
Class C + 5
29
255.255.255.248
25  = 32 mạng
8
6
Class C + 6
30
255.255.255.252
26  = 64 mạng
4
7
Class C + 7
31
255.255.255.254
27  = 128 mạng
2

Các ví dụ:
Tình huống 1:
Công ty ABC sử dụng một đường mạng 192.168.4.0 và sử dụng subnet mask 255.255.255.224 để chia subnet. Số lượng host tối đa có thể sử dụng của mỗi subnet là ?
Giải đáp:
-       Ứng với Subnet Mask 255.255.255.224,=> tra vào dòng thứ 3 => mỗi Subnet có 32 địa chỉ
-       Vậy: Số lượng địa chỉ tối đa có thể sử dụng của mỗi subnet là: 32 – 2 = 30 địa chỉ.
 
Tình huống 2:
  Xác định địa chỉ đường mạng (Network ID address) và địa chỉ Broadcast (Network Broadcast Address) của đường mạng đó, khi biết địa chỉ IP là 198.101.6.85 /26 
Giải đáp:
-       Địa chỉ IP là 198.101.6.85 /26,=> tra vào dòng thứ 2 => mỗi Subnet có 64 địa chỉ
-       Dãy IP addrs của
o   Subnet 1: từ 0 à 63
o   Subnet 2: từ 64 à 127
o   Subnet 3: từ 128à 191
o   Subnet 4: từ 192 à 255
-       IP address đã cho (198.101.6.85 /26) thuộc Subnet 2
-       Vậy:
o   Network ID address: 192.168.6.64 /26
o   Network Broadcast Address: 192.168.6.127 /26
Tình huống 3:
Địa chỉ IP sau 192.168.30.105 /27 thuộc SubnetID nào? 
Giải đáp:
-       Địa chỉ IP là 192.168.30.105 /27 ,=> tra vào dòng thứ 3 ta thấy: Class C được chia thành 8 Subnet (mạng con), mỗi Subnet có 32 địa chỉ
-       Dãy IP addrs của:
o   Subnet 1: từ 0 à 31
o   Subnet 2: từ 32 à 63
o   Subnet 3: từ 64à 95
o   Subnet 4: từ 96 à 127
o   Subnet 5: từ 128 à 159
o   Subnet 6: từ 160 à 191
o   Subnet 7: từ 192à 223
o   Subnet 8: từ 224 à 255
-       IP address đã cho (192.168.30.135 /27) thuộc Subnet 5 (từ 192.168.30.128 /27 đến 192.168.30.159 /27)


Các quyền trong Joomla 3.2

  1. Site Login: Đăng nhập frontend
  2. Admin Login: Đăng nhập backend
  3. Offline Access: Đăng nhập vào frontend khi site offline
  4. Super Admin: Toàn quyền trên web Joomla
  5. Access Administrator Interface: Truy cập đến mọi vùng trong backend ngoại trừ Global Configuration
  6. Create: Tạo bất kì nội dung gì trong bất kì extensions nào
  7. Delete: Xóa bất kì nội dung gì trong bất kì extensions nào
  8. Edit: Chỉnh sửa bất kì nội dung gì trong bất kì extensions nào
  9. Edit State: Chỉnh sửa trạng thái bất kì nội dung gì trong bất kì extensions nào
  10. Edit Own: Chỉnh sửa bất kì điều gì trong nội dung mình tạo ra